T6, 09 / 2017 11:51 chiều

Câu hỏi:
Xin chào luật sư ! Xin cho tôi hỏi: Nhà tôi đang ở tầng 2 tập thể ,phía trước mặt là khu đất trống. Nhà dưới tầng 1 lấn ra đã có nhà tạm từ 1993 , đến 2014 đập đi xây nhà kiên cố,có lên nhà tôi xin xây cao hơn mặt sàn chung của khu tập thể, nhưng tôi không đồng ý. Sau đó họ vẫn xây cao hơn 30cm không gian phía trước mặt nhà tôi và đòi sử dụng cả phần không gian trên mặt trần đó. Tôi không đồng ý và xảy ra tranh chấp, tôi đã làm đơn ra phường, phường đã vào hòa giải, nhà dưới họ không nghe. Vậy tôi phải đến đâu làm gì tiếp luật sư?

Câu trả lời tham khảo:
Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Như vậy gia đình hai bạn đã được hòa giải ở UBND Xã/phường mà không thành, bạn sẽ được giải quyết theo thủ tục quy định tại Điều 203 nêu trên.

Bài viết cùng chuyên mục